
Ống dẫn vào niệu quản được sử dụng để đưa vào niệu quản nhằm hoạt động như một dụng cụ nong và tạo một đường dẫn để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thao tác ống nội soi và đưa vào nhiều lần trong quá trình nội soi niệu quản.
| Người mẫu | Mã số vỏ bọc (tiếng Pháp) | Đường kính trong của vỏ bọc (mm) | Chiều dài (mm) |
| ZRH-NQG-9.5-13 | 9,5 | 3.17 | 130 |
| ZRH-NQG-9.5-20 | 9,5 | 3.17 | 200 |
| ZRH-NQG-10-45 | 10 | 3,33 | 450 |
| ZRH-NQG-10-55 | 10 | 3,33 | 550 |
| ZRH-NQG-11-28 | 11 | 3,67 | 280 |
| ZRH-NQG-11-35 | 11 | 3,67 | 350 |
| ZRH-NQG-12-55 | 12 | 4.0 | 550 |
| ZRH-NQG-13-45 | 13 | 4,33 | 450 |
| ZRH-NQG-13-55 | 13 | 4,33 | 550 |
| ZRH-NQG-14-13 | 14 | 4,67 | 130 |
| ZRH-NQG-14-20 | 14 | 4,67 | 200 |
| ZRH-NQG-16-13 | 16 | 5,33 | 130 |
| ZRH-NQG-16-20 | 16 | 5,33 | 200 |

Cốt lõi
Lõi được cấu tạo từ các cuộn dây xoắn ốc để mang lại độ linh hoạt tối ưu và khả năng chống gập và nén tối đa.
Lớp phủ ưa nước
Giúp dễ dàng lắp đặt. Lớp phủ được cải tiến được thiết kế để tăng độ bền trong điều trị các vấn đề về khớp háng.


Lòng trong
Lòng ống bên trong được lót bằng PTFE để tạo điều kiện thuận lợi cho việc đưa vào và lấy ra thiết bị một cách trơn tru. Cấu trúc thành mỏng giúp tạo ra lòng ống bên trong lớn nhất có thể trong khi giảm thiểu đường kính ngoài.
Đầu thuôn nhọn
Chuyển tiếp liền mạch từ ống dẫn sang vỏ bọc giúp dễ dàng đưa vào.
Đầu và vỏ bọc cản quang giúp dễ dàng quan sát vị trí đặt ống thông.

Đặt chúng ở nơi thoáng khí và khô ráo, tránh tiếp xúc với khí ăn mòn.
Nhiệt độ dưới 40 độ C và duy trì độ ẩm từ 30% đến 80%.
Hãy chú ý đến chuột, côn trùng và những hư hỏng trên bao bì.
Theo nghiên cứu của GIR (Global Info Research), xét về doanh thu, doanh thu toàn cầu của ống thông niệu quản năm 2021 đạt khoảng 1231,6 triệu đô la Mỹ và dự kiến sẽ đạt 1697,3 triệu đô la Mỹ vào năm 2028. Từ năm 2022 đến năm 2028, tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là %. Đồng thời, doanh số bán ống thông niệu quản toàn cầu năm 2020 sẽ xấp xỉ và dự kiến sẽ đạt vào năm 2028. Năm 2021, quy mô thị trường của Trung Quốc sẽ đạt khoảng triệu đô la Mỹ, chiếm khoảng % thị trường toàn cầu, trong khi thị trường Bắc Mỹ và châu Âu sẽ chiếm lần lượt % và %. Trong vài năm tới, CAGR của Trung Quốc sẽ là %, trong khi CAGR của Hoa Kỳ và châu Âu sẽ lần lượt là % và %. Khu vực châu Á - Thái Bình Dương sẽ đóng vai trò quan trọng hơn. Bên cạnh Trung Quốc, Hoa Kỳ và châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á cũng sẽ đóng vai trò quan trọng không thể bỏ qua trên thị trường này.
Các nhà sản xuất ống thông niệu quản hàng đầu trên thị trường toàn cầu bao gồm Boston Scientific, Cook Medical, COLOPLAST, Olympus và CR Bard, cùng nhiều hãng khác, và bốn nhà sản xuất hàng đầu thế giới sẽ chiếm khoảng % thị phần vào năm 2021 xét về doanh thu.
Xét về đường kính trong của sản phẩm, Fr nhỏ hơn 10 chiếm vị trí quan trọng. Về doanh thu, thị phần sẽ là % vào năm 2021 và dự kiến sẽ đạt % vào năm 2028. Đồng thời, xét về ứng dụng, thị phần của các phòng khám vào năm 2028 sẽ vào khoảng %, và tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) sẽ vào khoảng % trong vài năm tới.